Thiên Can thứ 10
Thiên can Quý 癸
Quý là vị trí thứ 10 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Âm Thủy. Các năm có chữ số cuối là 3 mang Can Quý.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Quý
- Thứ tự
- 10/10
- Chữ Hán
- 癸
- Âm Dương
- Âm
- Ngũ Hành
- Thủy
- Phương vị
- Bắc
- Mùa / thời khí
- Đông
- Số cuối năm
- 3
- Mẫu dễ nhớ
- xxx3
- Can cùng hành
- Nhâm
- Hợp hóa truyền thống
- Hỏa
- Ngũ Hổ Độn
- Mậu/Quý → Giáp Dần
Bản chất của Quý
Khí tượng / nghĩa cổ: “trần quỹ” - khí đã đến giai đoạn có thể suy xét/đo lường, chuẩn bị cho vòng sinh mới.
Giai đoạn khí: Tiềm tàng, thẩm thấu, chuẩn bị tái sinh.
Tượng Âm Thủy tiềm tàng và thẩm thấu, thiên về nhuận, tinh vi, tích tụ và chuẩn bị cho vòng sinh mới.
Quý và Âm Dương Ngũ Hành
Quý thuộc Âm Thủy, cùng hành với Nhâm nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Quý–Mậu phối Hỏa; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Âm Thủy tinh vi, nhuận và thấm; về sau thường mượn mưa/sương/nước nhỏ làm tượng.
Từ khóa tượng: thẩm thấu · kín · nhuận · tinh vi · tiềm sinh · tích tụ.
Mặt quá tượng: Quá ẩn, quá phân tán thành vi tế, khó thấy lực trực tiếp.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Quý.
Cách nhận biết năm Quý
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 3 sẽ mang Can Quý. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx3.
Ví dụ: 1983, 1993, 2003, 2013, 2023 đều là các năm Quý.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Quý trong vòng 10 Thiên Can
Quý trong Tử Vi Đẩu Số
Can Quý được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Mậu/Quý khởi Giáp Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.