Thiên Can thứ 9
Thiên can Nhâm 壬
Nhâm là vị trí thứ 9 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Dương Thủy. Các năm có chữ số cuối là 2 mang Can Nhâm.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Nhâm
- Thứ tự
- 9/10
- Chữ Hán
- 壬
- Âm Dương
- Dương
- Ngũ Hành
- Thủy
- Phương vị
- Bắc
- Mùa / thời khí
- Đông
- Số cuối năm
- 2
- Mẫu dễ nhớ
- xxx2
- Can cùng hành
- Quý
- Hợp hóa truyền thống
- Mộc
- Ngũ Hổ Độn
- Đinh/Nhâm → Nhâm Dần
Bản chất của Nhâm
Khí tượng / nghĩa cổ: “hoài nhậm” - mang chứa, hàm dưỡng.
Giai đoạn khí: Chứa lực và lưu chuyển.
Tượng Dương Thủy mang chứa và lưu chuyển, thiên về vận hành, liên kết, thông đạt và biến chuyển.
Nhâm và Âm Dương Ngũ Hành
Nhâm thuộc Dương Thủy, cùng hành với Quý nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Nhâm–Đinh phối Mộc; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Dòng nước lớn, bách xuyên, nước vận hành không ngừng.
Từ khóa tượng: lưu động · thông đạt · bao quát · vận chuyển · liên kết · biến chuyển.
Mặt quá tượng: Tràn lan, phân tán, khó thu.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Nhâm.
Cách nhận biết năm Nhâm
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 2 sẽ mang Can Nhâm. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx2.
Ví dụ: 1982, 1992, 2002, 2012, 2022 đều là các năm Nhâm.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Nhâm trong vòng 10 Thiên Can
Nhâm trong Tử Vi Đẩu Số
Can Nhâm được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Đinh/Nhâm khởi Nhâm Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.