Logo Tuvi9

Tra cứu nhanh khi học

Cẩm nang an sao Tử Vi

Tổng hợp những kiến thức nền thường xuyên được dùng khi an sao: thứ tự Thiên Can, Địa Chi, quan hệ giữa các cung và quy luật Ngũ Hành sinh khắc.

Bắt đầu học an sao Tử Vi

Tra cứu Thiên Can và Địa Chi

Thứ tự 10 Thiên Can

Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý.

Mộc gồm Giáp, Ất; Hỏa gồm Bính, Đinh; Thổ gồm Mậu, Kỷ; Kim gồm Canh, Tân; Thủy gồm Nhâm, Quý.

Xem kiến thức Thiên Can

Thứ tự 12 Địa Chi

Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi.

Ghi nhớ thứ tự thuận và ngược giúp thao tác bấm độn, xác định cung và an sao nhanh hơn.

Xem kiến thức Địa Chi

Các quan hệ cung cần ghi nhớ

Tam Hợp và Xung Chiếu

Tra cứu nhóm ba cung Tam Hợp và cung nằm đối diện để quan sát mối liên hệ trên địa bàn 12 cung.

Học Tam Hợp và Xung Chiếu

Nhị Hợp và Lục Hại

Ghi nhớ từng cặp Nhị Hợp và Lục Hại để nhận ra nhanh quan hệ giữa hai Địa Chi.

Học Nhị Hợp và Lục Hại

Ngũ Hành sinh khắc

Đối chiếu quan hệ tương sinh, tương khắc giữa Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ.

Học Ngũ Hành

Cẩm nang tương tác trên Tuvi9

Khi đang học trên trang chính, nhấn nút Cẩm nang màu vàng ở cạnh màn hình để mở bảng tra cứu. Trong các sơ đồ Địa Chi, bạn có thể chạm vào từng Chi để hiện trực tiếp quan hệ Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp, Lục Hại hoặc nhóm Tứ Sinh – Tứ Chính – Tứ Mộ.

Mở Tuvi9 và dùng Cẩm nang

Từ cẩm nang đến thực hành an sao

Cẩm nang giúp tra cứu nhanh kiến thức nền. Khi đã quen các vị trí và quan hệ cung, bạn có thể chuyển sang hệ thống bài học an sao, sau đó đối chiếu kết quả trên lá số hoàn chỉnh.

1. Học kiến thức nền

Nắm Thiên Can, Địa Chi, Âm Dương và Ngũ Hành trước khi đi vào công thức an sao.

Vào Kiến thức cơ bản

2. Thực hành từng bài

Học theo trình tự và quan sát kết quả thay đổi trực tiếp trên địa bàn.

Vào bài học an sao

3. Xem lá số đầy đủ

Nhập ngày, giờ sinh để lập lá số và xem kết quả tức thì ngay trên trình duyệt.

Lập lá số Tử Vi