Tra cứu nhanh khi học
Cẩm nang an sao Tử Vi
Tổng hợp những kiến thức nền thường xuyên được dùng khi an sao: thứ tự Thiên Can, Địa Chi, quan hệ giữa các cung và quy luật Ngũ Hành sinh khắc.
Bắt đầu học an sao Tử ViTra cứu Thiên Can và Địa Chi
Thứ tự 10 Thiên Can
Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Tân – Nhâm – Quý.
Mộc gồm Giáp, Ất; Hỏa gồm Bính, Đinh; Thổ gồm Mậu, Kỷ; Kim gồm Canh, Tân; Thủy gồm Nhâm, Quý.
Xem kiến thức Thiên CanThứ tự 12 Địa Chi
Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi.
Ghi nhớ thứ tự thuận và ngược giúp thao tác bấm độn, xác định cung và an sao nhanh hơn.
Xem kiến thức Địa ChiCác quan hệ cung cần ghi nhớ
Tam Hợp và Xung Chiếu
Tra cứu nhóm ba cung Tam Hợp và cung nằm đối diện để quan sát mối liên hệ trên địa bàn 12 cung.
Học Tam Hợp và Xung ChiếuNhị Hợp và Lục Hại
Ghi nhớ từng cặp Nhị Hợp và Lục Hại để nhận ra nhanh quan hệ giữa hai Địa Chi.
Học Nhị Hợp và Lục HạiTứ Sinh, Tứ Chính và Tứ Mộ
Phân loại 12 Địa Chi thành ba nhóm nền tảng thường gặp khi xem cấu trúc lá số Tử Vi.
Học Tứ Sinh – Tứ Chính – Tứ MộNgũ Hành sinh khắc
Đối chiếu quan hệ tương sinh, tương khắc giữa Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ.
Học Ngũ HànhCẩm nang tương tác trên Tuvi9
Khi đang học trên trang chính, nhấn nút Cẩm nang màu vàng ở cạnh màn hình để mở bảng tra cứu. Trong các sơ đồ Địa Chi, bạn có thể chạm vào từng Chi để hiện trực tiếp quan hệ Tam Hợp, Xung Chiếu, Nhị Hợp, Lục Hại hoặc nhóm Tứ Sinh – Tứ Chính – Tứ Mộ.
Mở Tuvi9 và dùng Cẩm nangTừ cẩm nang đến thực hành an sao
Cẩm nang giúp tra cứu nhanh kiến thức nền. Khi đã quen các vị trí và quan hệ cung, bạn có thể chuyển sang hệ thống bài học an sao, sau đó đối chiếu kết quả trên lá số hoàn chỉnh.
1. Học kiến thức nền
Nắm Thiên Can, Địa Chi, Âm Dương và Ngũ Hành trước khi đi vào công thức an sao.
Vào Kiến thức cơ bản2. Thực hành từng bài
Học theo trình tự và quan sát kết quả thay đổi trực tiếp trên địa bàn.
Vào bài học an sao3. Xem lá số đầy đủ
Nhập ngày, giờ sinh để lập lá số và xem kết quả tức thì ngay trên trình duyệt.
Lập lá số Tử Vi