Thiên Can thứ 1
Thiên can Giáp 甲
Giáp là vị trí thứ 1 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Dương Mộc. Các năm có chữ số cuối là 4 mang Can Giáp.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Giáp
- Thứ tự
- 1/10
- Chữ Hán
- 甲
- Âm Dương
- Dương
- Ngũ Hành
- Mộc
- Phương vị
- Đông
- Mùa / thời khí
- Xuân
- Số cuối năm
- 4
- Mẫu dễ nhớ
- xxx4
- Can cùng hành
- Ất
- Hợp hóa truyền thống
- Thổ
- Ngũ Hổ Độn
- Giáp/Kỷ → Bính Dần
Bản chất của Giáp
Khí tượng / nghĩa cổ: “xuất giáp” - sinh khí phá lớp bao/vỏ mà xuất hiện.
Giai đoạn khí: Khởi phát, bắt đầu hiển lộ, vươn lên.
Sinh khí phá lớp bao bọc mà xuất hiện; tượng Dương Mộc thiên về khởi phát, vươn lên và dựng một trục phát triển rõ.
Giáp và Âm Dương Ngũ Hành
Giáp thuộc Dương Mộc, cùng hành với Ất nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Giáp–Kỷ phối Thổ; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Căn/thân của đại mộc, cây lớn có trục và gốc.
Từ khóa tượng: khởi phát · hướng thượng · dựng lập · có trục · sinh trưởng · cứng cáp.
Mặt quá tượng: Quá cứng, khó uốn, phát triển theo một trục quá mạnh.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Giáp.
Cách nhận biết năm Giáp
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 4 sẽ mang Can Giáp. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx4.
Ví dụ: 1984, 1994, 2004, 2014, 2024 đều là các năm Giáp.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Giáp trong vòng 10 Thiên Can
Giáp trong Tử Vi Đẩu Số
Can Giáp được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Giáp/Kỷ khởi Bính Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.