Thiên Can thứ 2
Thiên can Ất 乙
Ất là vị trí thứ 2 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Âm Mộc. Các năm có chữ số cuối là 5 mang Can Ất.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Ất
- Thứ tự
- 2/10
- Chữ Hán
- 乙
- Âm Dương
- Âm
- Ngũ Hành
- Mộc
- Phương vị
- Đông
- Mùa / thời khí
- Xuân
- Số cuối năm
- 5
- Mẫu dễ nhớ
- xxx5
- Can cùng hành
- Giáp
- Hợp hóa truyền thống
- Kim
- Ngũ Hổ Độn
- Ất/Canh → Mậu Dần
Bản chất của Ất
Khí tượng / nghĩa cổ: Sinh khí vươn ra nhưng còn uốn khúc, mềm và chưa thành thân lớn.
Giai đoạn khí: Tiếp tục phát sinh, mềm dẻo mà vươn.
Tượng Âm Mộc mềm hơn Giáp: sinh khí tiếp tục phát sinh, biết uốn theo môi trường và lan sinh; Âm không có nghĩa là yếu.
Ất và Âm Dương Ngũ Hành
Ất thuộc Âm Mộc, cùng hành với Giáp nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Ất–Canh phối Kim; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Cành lá, hoa cỏ, mộc mềm.
Từ khóa tượng: mềm dẻo · thích nghi · uốn lượn · kết nối · lan sinh · tinh tế.
Mặt quá tượng: Thiếu trục, phụ thuộc môi trường, dễ bị kéo theo thế xung quanh.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Ất.
Cách nhận biết năm Ất
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 5 sẽ mang Can Ất. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx5.
Ví dụ: 1985, 1995, 2005, 2015, 2025 đều là các năm Ất.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Ất trong vòng 10 Thiên Can
Ất trong Tử Vi Đẩu Số
Can Ất được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Ất/Canh khởi Mậu Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.