Thiên Can thứ 3
Thiên can Bính 丙
Bính là vị trí thứ 3 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Dương Hỏa. Các năm có chữ số cuối là 6 mang Can Bính.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Bính
- Thứ tự
- 3/10
- Chữ Hán
- 丙
- Âm Dương
- Dương
- Ngũ Hành
- Hỏa
- Phương vị
- Nam
- Mùa / thời khí
- Hạ
- Số cuối năm
- 6
- Mẫu dễ nhớ
- xxx6
- Can cùng hành
- Đinh
- Hợp hóa truyền thống
- Thủy
- Ngũ Hổ Độn
- Bính/Tân → Canh Dần
Bản chất của Bính
Khí tượng / nghĩa cổ: “minh bính” - sáng rõ, hiển hiện.
Giai đoạn khí: Phát sáng, biểu hiện, phát tán mạnh.
Tượng Dương Hỏa sáng rõ và hiển hiện, thiên về phát sáng, phát tán và lan tỏa mạnh.
Bính và Âm Dương Ngũ Hành
Bính thuộc Dương Hỏa, cùng hành với Đinh nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Bính–Tân phối Thủy; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Hỏa dương mạnh, lửa sáng; hình tượng phổ biến về sau là mặt trời.
Từ khóa tượng: sáng · nhiệt · phát tán · hiển lộ · lan tỏa · hoạt động mạnh.
Mặt quá tượng: Quá nóng, quá gấp, phát tán vượt mức.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Bính.
Cách nhận biết năm Bính
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 6 sẽ mang Can Bính. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx6.
Ví dụ: 1986, 1996, 2006, 2016, 2026 đều là các năm Bính.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Bính trong vòng 10 Thiên Can
Bính trong Tử Vi Đẩu Số
Can Bính được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Bính/Tân khởi Canh Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.