Thiên Can thứ 7
Thiên can Canh 庚
Canh là vị trí thứ 7 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Dương Kim. Các năm có chữ số cuối là 0 mang Can Canh.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Canh
- Thứ tự
- 7/10
- Chữ Hán
- 庚
- Âm Dương
- Dương
- Ngũ Hành
- Kim
- Phương vị
- Tây
- Mùa / thời khí
- Thu
- Số cuối năm
- 0
- Mẫu dễ nhớ
- xxx0
- Can cùng hành
- Tân
- Hợp hóa truyền thống
- Kim
- Ngũ Hổ Độn
- Ất/Canh → Mậu Dần
Bản chất của Canh
Khí tượng / nghĩa cổ: “liễm canh” - thu liễm và cải biến.
Giai đoạn khí: Bắt đầu cắt giảm, thu lại, thay đổi trạng thái.
Tượng Dương Kim bắt đầu thu liễm và cải biến, thiên về cắt chỉnh, quyết định và đặt giới hạn.
Canh và Âm Dương Ngũ Hành
Canh thuộc Dương Kim, cùng hành với Tân nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Canh–Ất phối Kim; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Dương Kim cứng, kim loại có lực cắt/chỉnh.
Từ khóa tượng: cắt · chỉnh · quyết · cải biến · thu liễm · định giới hạn.
Mặt quá tượng: Quá cứng, quá sắc, cắt bỏ quá mức.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Canh.
Cách nhận biết năm Canh
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 0 sẽ mang Can Canh. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx0.
Ví dụ: 1980, 1990, 2000, 2010, 2020 đều là các năm Canh.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Canh trong vòng 10 Thiên Can
Canh trong Tử Vi Đẩu Số
Can Canh được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Ất/Canh khởi Mậu Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.