Thiên Can thứ 6
Thiên can Kỷ 己
Kỷ là vị trí thứ 6 trong vòng 10 Thiên Can, thuộc Âm Thổ. Các năm có chữ số cuối là 9 mang Can Kỷ.
Quan sát trên sơ đồ Thiên CanThông tin nhanh về Kỷ
- Thứ tự
- 6/10
- Chữ Hán
- 己
- Âm Dương
- Âm
- Ngũ Hành
- Thổ
- Phương vị
- Trung ương
- Mùa / thời khí
- Thổ trung ương; giao mùa/Tứ Quý.
- Số cuối năm
- 9
- Mẫu dễ nhớ
- xxx9
- Can cùng hành
- Mậu
- Hợp hóa truyền thống
- Thổ
- Ngũ Hổ Độn
- Giáp/Kỷ → Bính Dần
Bản chất của Kỷ
Khí tượng / nghĩa cổ: “lý kỷ” - đã có điều lý, khuôn nếp, có thể ghi nhận/phân biệt.
Giai đoạn khí: Thành hình, sắp xếp, tích chứa.
Tượng Âm Thổ đã thành khuôn nếp, thiên về sắp xếp, tiếp nhận, tích chứa và vun bồi.
Kỷ và Âm Dương Ngũ Hành
Kỷ thuộc Âm Thổ, cùng hành với Mậu nhưng khác cách vận động Âm – Dương. Âm và Dương ở đây mô tả cách khí vận động, không mang nghĩa yếu và mạnh.
Ngũ hợp: Theo lý thuyết Ngũ Hợp, Kỷ–Giáp phối Thổ; hợp không đồng nghĩa lúc nào cũng đủ điều kiện hóa.
Hình tượng trong mệnh lý
Điền viên, đất ruộng/đất mềm có khả năng nuôi dưỡng.
Từ khóa tượng: nuôi dưỡng · tiếp nhận · sắp xếp · vun bồi · tích lũy · mềm đất.
Mặt quá tượng: Giữ chứa quá nhiều, trì đọng, khó thoát.
Đây là lớp tượng dùng để học và đối chiếu, không phải mô tả bắt buộc về người có Can Kỷ.
Cách nhận biết năm Kỷ
Sau khi xác định đúng năm âm lịch, năm có chữ số cuối là 9 sẽ mang Can Kỷ. Có thể ghi nhớ bằng mẫu xxx9.
Ví dụ: 1989, 1999, 2009, 2019, 2029 đều là các năm Kỷ.
Lưu ý: người sinh vào đầu năm dương lịch nhưng chưa sang năm âm lịch mới vẫn thuộc Can Chi của năm âm lịch trước; vì vậy cần đổi đúng năm âm lịch rồi mới đối chiếu số cuối.
Kỷ trong vòng 10 Thiên Can
Kỷ trong Tử Vi Đẩu Số
Can Kỷ được dùng trong Ngũ Hổ Độn để nạp Can 12 cung, tham gia dữ liệu Nạp Âm – Ngũ Hành Cục, Tứ Hóa và các phép an sao theo Can năm.
Trong Ngũ Hổ Độn, nhóm Giáp/Kỷ khởi Bính Dần. Khi dùng Tứ Hóa hoặc các bảng an sao theo Can năm, Tuvi9 vẫn lấy cấu hình an sao hiện có của từng bài học.