Logo Tuvi9

Địa Chi thứ 4

Địa chi Mão 卯

Mão là vị trí thứ 4 trong vòng 12 Địa Chi, thuộc Âm Mộc, tương ứng giờ Mão từ 05:00–07:00.

Quan sát trên sơ đồ Địa Chi

Thông tin nhanh về Mão

Thứ tự
4/12
Chữ Hán Địa Chi
卯
Âm Dương
Âm
Ngũ Hành
Mộc
Con giáp
Mèo
Tên Hán–Việt con giáp
Thố (兔)
Giờ Mão
05:00–07:00
Tháng truyền thống
tháng 2
Phương vị
Đông / Chính Đông
Mùa
Xuân
Mùa chi tiết
Trọng Xuân
Nhóm vị trí
Tứ Chính
Tam Hợp cục
Mộc cục · Vượng / Đế Vượng của Mộc

Lưu ý: Tuvi9 giữ Mão = Mèo theo hệ con giáp Việt Nam; trong hệ Trung Hoa, Mão ứng với Thỏ, gọi theo Hán–Việt là Thố (兔).

Khí tượng của địa chi Mão

Khí tượng / nghĩa cổ: “冒茆於卯” - cây cỏ đội đất mà ra.

Giai đoạn khí: Sinh trưởng đã hiển hiện và phồn lên.

Mão nằm giữa mùa Xuân: sinh trưởng đã hiển hiện, cây cỏ đội đất mà ra và phồn lên.

Quan hệ của địa chi Mão

  • Tam Hợp: Hợi – Mão – Mùi - Mộc cục; Mão giữ vai trò Vượng / Đế Vượng của Mộc.
  • Nhị Hợp: Mão hợp với Tuất.
  • Xung Chiếu: Mão xung với Dậu, tạo trục Đông ↔ Tây.
  • Lục Hại: Mão hại với Thìn.

Sinh – Vượng – Mộ ở đây là vai trò trong cấu trúc Tam Hợp cục, không phải vị trí của vòng Tràng Sinh trên lá số.

Tháng truyền thống và tiết khí

Trong phép an Tử Vi, Mão ứng với tháng 2 âm lịch. Phần dưới chỉ là lớp đối chiếu tiết khí mở rộng, không thay thế tháng âm lịch dùng trong bài học.

Khoảng tiết khí
Kinh Trập → trước Thanh Minh
Trung khí
Xuân Phân

Mão trong Tử Vi Đẩu Số

Mão là một vị trí cố định trên địa bàn Tử Vi, dùng làm tọa độ đặt cung, xác lập tam phương – đối cung và làm mốc trong nhiều phép an sao.

Khi gặp tên Mão trong khẩu quyết, hãy đối chiếu đồng thời dữ liệu đầu vào của bài và chiều thuận hoặc nghịch đang được hướng dẫn.